May diễu mép
May diễu mép là đường may bằng máy được thực hiện dọc sát mép của vải đã ghép hoặc mép vải gập lại, vừa giữ cố định phần mép vừa chỉnh dáng, đồng thời tăng tính trang trí cho chi tiết may.
Mục lục6 mục
Định nghĩa và tổng quan
May diễu mép là đường may được thực hiện ở vị trí gần mép của cổ áo, nẹp trước, đáp, miệng túi, dây lưng và các bộ phận tương tự. Nó vừa có vai trò cố định đường may và phần gập mép, vừa có vai trò trang trí, làm nổi bật đường nét.
Trong thực tế, đôi khi còn gọi là máy diễu mép, nhưng từ này có thể chỉ công đoạn diễu mép, hoặc chỉ máy may hay chân vịt dùng cho công đoạn đó. Trong hướng dẫn, nếu tách riêng cách ghi về yêu cầu may và tên gọi của thiết bị, bộ phận thì sẽ tránh được hiểu sai.
Vị trí trong quy trình
May diễu mép thường là công đoạn được thực hiện sau khi ghép các chi tiết và mở hoặc lật đường may để chỉnh hình phần mép. Vì được may từ mặt phải, độ đều của đường may thể hiện trực tiếp ở vẻ ngoài của sản phẩm.
Ở các vị trí có dán dựng và các phần chồng dày, cần kiểm tra trước trên mẫu may về mũi may, vết chân vịt và mũi kim ở chỗ bậc dày. Với các kế hoạch có giặt thành phẩm hoặc nhuộm thành phẩm, cần đánh giá cả độ co sau xử lý và dáng vẻ đường may sau gia công.
- Trong bảng tiêu chuẩn, ghi rõ vị trí áp dụng, mặt phải hay mặt trái, và vị trí bắt đầu, kết thúc đường may.
- Chỉ định khoảng cách từ mép, màu chỉ, độ dày chỉ và độ nhỏ của mũi may, kèm theo mẫu may.
- Xác định có hay không may lại khi quay đầu ở góc, đường cong và chỗ chồng lớp, cùng phương pháp xử lý.
Cách triển khai và điểm thực tế
Khoảng cách càng gần mép thì càng dễ thấy độ lệch nhẹ hoặc dao động khoảng cách. Do độ dày vải, độ trơn bề mặt, độ co giãn và độ xù lông làm thay đổi khả năng đưa vải, nên cần chọn chân vịt, kim, chỉ may và điều kiện đưa vải phù hợp với vải.
Trước khi may, cần kiểm tra trên rập xem bề rộng đường may và độ gập lên có phải là thiết kế cho phép may ổn định đúng vị trí mong muốn hay không. Đặc biệt ở đầu nhọn và phần đáp hẹp, nếu độ dày đường may bị lệch thì rất dễ xuất hiện bạc màu hoặc nhăn rút trên mặt phải.
Lưu ý khi đặt hàng và chất lượng
Khi đặt hàng với xưởng may, chỉ nói “may diễu mép” đôi khi chưa đủ để xác định duy nhất thành phẩm. Trước khi sản xuất hàng loạt, điều quan trọng là chia sẻ tiêu chuẩn chấp nhận trên mẫu duyệt về mức nhìn thấy từ mép, độ thẳng, tính đối xứng trái phải, và cách xử lý ở góc và đường cong.
Khi kiểm tra chất lượng, cần xác nhận đường may bị lượn, khoảng cách từ mép không đều, bỏ mũi, lực căng chỉ không ổn định, nhăn rút và lệch đường may. Tùy vật liệu và màu sắc, lỗ kim hoặc vết chân vịt cũng có thể nổi rõ, nên cần kiểm tra ngoại quan dưới các điều kiện chiếu sáng khác nhau.
Khác biệt với các thuật ngữ tương tự
May thắt đôi là kiểu may cơ bản dùng chỉ trên và chỉ dưới, còn may diễu mép là cách gọi chỉ vị trí và mục đích của đường may được đặt chủ yếu ở phần mép. Dù may diễu mép thường dùng kiểu may thắt đôi, hai khái niệm này không có nghĩa giống nhau.
Xử lý mép và gấp ba là các phương pháp gia công nhằm ngăn mép vải tưa hoặc hoàn thiện mép vải. May diễu mép đôi khi được thêm sau các công đoạn đó để ép giữ phần mép. Khâu chặn là đường may gia cố ở phần chịu lực, nên mục đích khác với may diễu mép là đường may liên tục theo mép.
Câu hỏi thường gặp
Sự khác nhau giữa may diễu mép và đường may là gì?
Đường may là thuật ngữ rộng, chỉ toàn bộ các đường khâu. May diễu mép là yêu cầu may nằm dọc theo mép vải hoặc mép chuyển tiếp. Đây không phải là một loại đường may, mà là cách gọi chú trọng vào vị trí may và mục đích chỉnh mép.
Trong bảng tiêu chuẩn, cần chỉ định gì cho may diễu mép?
Ghi vị trí áp dụng, mặt phải hay mặt trái, khoảng cách từ mép, màu chỉ, độ dày chỉ, độ nhỏ của mũi may và vị trí hoàn tất. Ngoài ra, nếu chia sẻ cách may ở góc, đường cong và chỗ bậc dày bằng ảnh hoặc mẫu may thì sẽ giảm được sai khác trong cách hiểu khi sản xuất hàng loạt.
Nguyên nhân gây nhăn rút khi may diễu mép là gì?
Nguyên nhân có thể là lực căng chỉ quá mạnh, sự tương thích giữa vải và chỉ, chênh lệch độ dày đường may, hoặc độ đưa vải không ổn định. Cần may thử trên chính phần chồng lớp thực tế gồm cả dán dựng và gập mép, rồi điều chỉnh và kiểm tra chỉ, kim, chân vịt và điều kiện đưa vải.






